Trang chủ     Thông tin chung     Diễn đàn     Dịch vụ văn bản     Sàn giao dịch  
  Biển báo, rào chắn

Quy trình công nghệ chế tạo dầm 33m kéo sau (cầu Đồng Đăng)

Quy trình công nghệ chế tạo dầm 33m kéo sau (cầu Đồng Đăng)

gửi bởi huutruc vào ngày Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 1:58 pm


TỔNG CÔNG TY XDCTGT I
CÔNG TY CẦU 12


QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
CHẾ TẠO DẦM “I” B.T.C.T TOÀN KHỐI KÉO SAU L=33M
BẰNG BÓ CÁP DỰ ỨNG LỰC 12 SỢI 12.7MM
(CẦU ĐỒNG ĐĂNG)



Biên soạn : Phạm Xuân Thuỷ




ngày tháng năm 2000




huutruc
 
Bài viết: 44
Ngày tham gia: Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 11:44 am

MỤC LỤC

gửi bởi huutruc vào ngày Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 2:19 pm


Chương I : CÁC QUI ĐỊNH CHUNG.
I.1. Phạm vi sử dụng .
I.2. Đặc điểm dầm bê tông DƯL L=33m.
I.3. Tài liệu tham khảo .
Chương II : NGUYÊN VẬT LIỆU .
II.1. Yêu cầu kỹ thuật .
II.1.1. Thép cường độ cao.
II.1.2.Thép thường.
II.1.3. Thép vòng neo và chốt neo.
II.1.4. ống ghen tạo lỗ.
II.1.5. Xi măng.
II.1.6.Đá dùng cho bê tông.
II.1.7. Cát cho bê tông .
II.1.8.Nước cho bê tông .
II.1.9.Phụ gia cho bê tông .
II.1.10.Vật liệu bôi trơn ván khuôn .
II.2. Kiểm nghiệm vật liệu và bảo quản .
II.2.1. Kiểm nghiệm vật liệu .
II.2.2.Thép thường .
II.2.3.Xi măng.
II.2.4. Đá dăm và cát .
Chương III : CHẾ TẠO LẮP DỰNG VÁN KHUÔN VÀ CỐT THÉP .
III.1. Chế tạo và lắp dựng ván khuôn .
III.1.1. Bệ đỡ ván khuôn đáy .
III.1.2. Lắp dựng ván khuôn .
III.1.3. Bố trí hệ thống dầm rung.
III.2. Gia công và lắp dựng thép thường .
III.2.1. Gia công cốt thép .
III.2.2. Lắp dựng cốt thép .
III.2.3. Chế tạo và lắp ráp các kết cấu chôn sẵn trong dầm .
III.3. ống tạo lỗ luồn bó thép CĐC.
III.3.1. Chế tạo ống tạo lỗ .
III.3.2. Lắp ống tạo lỗ .
Chương IV : CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG .
IV.1. Pha trộn hỗn hợp bê tông .
IV.1.1. Qui định về vữa pha trộn hỗn hợp bê tông .
IV.1.2. Kiểm tra hỗn hợp bê tông .
IV.1.3. Vận chuyển hỗn hợp bê tông .
IV.2. đổ và đầm bê tông .
IV.2.1. Công tác chuẩn bị trước khi đổ bê tông dầm .
IV.2.2. đổ và đầm bê tông .
IV.3. Bảo dưỡng bê tông .
Chương V : CĂNG KÉO THÉP CƯỜNG ĐỘ CAO .
V.1. Neo.
V.1. 1. Các yêu cầu kỹ thuật của neo .
V.1.2. Nghiệm thu .
V.2. Chuẩn bị lắp đặt bó thép CĐC.
V.2.1. Công tác chuẩn bị trước khi tạo ứng lực trước .
V.2.2. Chế tạo và lắp đặt bó thép CĐC.
V.3. Căng kéo bó thép CĐC.
V.3.1. Kích, căng kéo bó thép CĐC.
V.3.2. Quá trình căng kéo bó thép CĐC.
V.3.3. Độ vồng ngược và biến dạng ngang của dầm .
V.3.4. Yêu cầu kỹ thuật của quá trình căng kéo bó thép CĐC.
Chương VI : BƠM VỮA XI MĂNG LẤP LỖ DƯL VÀ ĐỔ BÊ TÔNG BỊT
ĐẦU DẦM .
VI.1. Bơm vữa xi măng lấp lỗ DƯL.
VI.1.1. Mục đích .
VI.1.2. Yêu cầu .
VI.1.3. Thành phần vữa .
VI.1.4. Thí nghiệm bơm vữa .
VI.1.5.Sản xuát vữa.
VI.1.6.Bơm vữa.
VI.2. đổ bê tông bịt đầu dầm .
Chương VII : NGHIỆM THU SẢN PHẨM -VẬN CHUYỂN VÀ LAO LẮP .
VII.1. Công tác hoàn thiện .
VII.2. Nghiệm thu sản phẩm .
VII.2.1. Qui định chung .
VII.2.2. Kiểm tra kích thước dầm .
VII.2.3. Nghiệm thui sản phẩm .
VII.3. Vận chuyển và lao lắp .
PHỤ LỤC




huutruc
 
Bài viết: 44
Ngày tham gia: Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 11:44 am

Chương I CÁC QUI ĐỊNH CHUNG

gửi bởi huutruc vào ngày Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 2:20 pm


I.1.Phạm vi sử dụng
- Qui trình công nghệ này biên soạn cho việc sản xuất dầm cầu ôtô 33 m bê tông dự ứng lực (BTDƯL) toàn khối kéo sau.
- Qui trình công nghệ này được biên soạn theo Quy phạm Mỹ AASHTO - 89.
- Công việc tạo DƯL: công việc căng kéo DƯL được thực hiện sau khi cường độ bê tông đạt 90% cường độ mác thiết kế .
I.2. Đặc điểm dầm BT DƯL L=33m.
- Chiều dài toàn dầm : L= 33m
- Khẩu độ tính toán : Lp = 32.2m
- Chiều cao dầm : H =1.65 m
- Số bó thép CĐC: 5 bó thép CĐC 12 sợi 12.7mm .
- Bê tông đúc dầm thiết kế mác bê tông M400.
- Vữa phun lấp lỗ DƯL dùng vữa có mác M 500.
I.3.Tài liệu tham khảo
- Qui trình công nghệ chế tạo dầm BTDƯL căng sau của cầu Đò Quan.
- Qui trình công nghệ chế tạo dầm BTDƯL căng sau 33m của cầu Hồng Phú .
- Công nghệ chế tạo dầm BT DƯL đường sắt cầu Thăng long (năm 1977).
- Qui trình tạm thời về chế tạo BT DƯL căng sau của Liên Xô BCH 36-76.
- Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án.




huutruc
 
Bài viết: 44
Ngày tham gia: Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 11:44 am

Chương II NGUYÊN VẬT LIỆU

gửi bởi huutruc vào ngày Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 2:25 pm


II.1. Yêu cầu kỹ thuật.
II.1.1. Thép cường độ cao (CĐC):
Thép CĐC dùng căng kéo DƯL cho dầm phải tương đương với tiêu chuẩn ASTM A416,G270 của Mỹ.
Theo quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án cho thép cường độ cao có số liệu tính toán cáp bện 12 sợi 12.7 mm như sau :
n Cường độ chịu kéo cực hạn: RH=18760 KG/cm2.
n Cường độ chịu kéo tính toán khi tạo ứng suất trước ( ƯST) : RH1 = 12000 KG/cm2.
n Cường độ chịu kéo tính toán trong giai đoạn sử dụng : RH2 = 10800 KG/ cm2.
n Mô đun đàn hồi: E=1,95x106 KG/cm2.
-II.1.2. Thép thường .
Theo quy định của dự án Fy = 3000 Kg/cm2 .
II.1.3. Thép vòng neo và chốt neo.
Dùng loại neo OVM sản xuất hoặc tương tương với tiêu chuẩn hiện hành của neo.
II.1.4. ống ghen tạo lỗ.
- Dùng loại ống ghen có gân xoắn , mạ phủ có các số liệu sau:
ftrong = 60 mm.
fngoài = 67 mm.
- ống nối: L=150 mm. ftrong = 72 mm.
fngoài = 79 mm.
II.1.5. Xi măng.
Loại xi măng được sử dụng là xi măng Poolăng P500 hoặc PC40 được thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật sau :
- Cường độ nén phải đảm bảo R28 không nhỏ hơn 500KG/cm2.
- Thời gian bắt đầu ninh kết không nhỏ hơn 1 giờ (không dùng phụ gia ).
- Thời gian kết thúc ninh kết không lớn hơn 10 giờ kể từ lúc bắt đầu trộn.
- Hàm lượng SO3 trong xi măng không lớn hơn 5%, hàm lượng MgO không lớn hơn 5%.
- Hệ số biến động của cường độ xi măng không lớn hơn 5%.
II.1.6. Đá dùng cho bê tông .
- Đá dùng để đổ bê tông dùng loại đá vôi và phải thoả mãn các yêu cầu sau:
+ Cường độ chịu nén khi bão hoà nước Rb³ 750KG/cm2.
Xác định cường độ này phải tuân theo qui định hiện hành của tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án .
+ Tỷ trọng của đá không nhỏ hơn 2.3 T/m3.
+ Kích thước lớn nhất của đá không được lớn hơn 3/4 khoảng cách tĩnh của cốt thép , đồng thời không vượt quá 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu , cấp phối đá dùng loại 5 đến 20 mm (thành phần cấp phối hạt liên tục) .


Tỷ lệ lọt sàng theo bảng sau:
Hình ảnh



- Thành phần hạt dẹt , hình thoi không quá 10% trọng lượng.
- Hàm lượng có tạp chất ,có bụi ,sét không quá 1% trọng lượng.
- Hàm lượng sun phát (tính theo SO3) không quá 1% trọng lượng.
II.1.7. Cát cho bê tông.
- Dùng cát vàng sông thiên nhiên, sạch, đảm bảo độ cứng , mô đuyn của cát ³ 2,5.
- Thành phần cấp phối hạt phải đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành của thí nghiệm cát đang qui định.
- Hàm lượng các tạp chất có hại theo trọng lượng:
+ Bùn sét không lớn hơn 3%.
+ Mi ca không lớn hơn 1%.
+ Sun phát (SO3) không lớn hơn 1%.
II.1.8. Nước cho bê tông .
Nước ăn được là dùng cho bê tông được:
- Không có tạp chất làm ảnh hưởng đến sự ninh kết cho bê tông .
- Nước không được dính dầu mỡ.
II.1.9. Phụ gia cho bê tông.
Nhằm mục đích tăng cường độ hoạt động (linh động ) cho bê tông làm cho bê tông dẻo và phát triển nhanh cường độ để tiến hành căng kéo DƯL được sớm hơn.
- Các chất phụ gia đưa vào sản xuất bê tông phải được làm thí nghiệm và có chứng chỉ kèm theo.
- Liều lượng phụ gia phải dùng theo sự chỉ dẫn của nhà sản xuất .
II.1.10. Vật liệu bôi trơn ván khuôn.
- Phải phù hợp với biện pháp bôi trơn: phun , quét ...
- Dễ tách ván khuôn ra khỏi bề mặt của bê tông.
- Không làm ảnh hưởng đến chất lượng và hình thức , màu sắc của bê tông cũng như bề mặt của bê tông.
- Không làm hư hại đến ván khuôn.
* Có thể dùng một trong những chất bôi trơn sau đây:
+ Dầu máy trộn với dầu hoả tỷ lệ 1/1.
+ Dầu máy ôtô, dầu thải động cơ.
+ Rheofinish 202.
+ Parafin.
II.2..Kiểm nghiệm vật liệu và bảo quản.
II.2.1. Kiểm nghiệm vật liệu.
II.2.1.1. Trước khi sử dụng thép CĐC cần phải kiểm tra bằng các thí nghiệm sau :
- Kiểm tra các tài liệu chứng chỉ của thép .
- Kiểm tra kích thước mặt cắt của thép .
- Xác định tính chất cơ lý của thép :
+ Giới hạn bền .
+ Xác định giãn dài tương đối .
+ Xác định mô đuyn đàn hồi của thép .
II.2.1.2. Chọn mẫu thí nghiệm.
- Mỗi lần thí nghiệm lấy ra 10% số cuộn trong lô (nhưng không nhỏ hơn 6 cuộn ) để lấy mẫu thí nghiệm theo các hạng mục nêu ở điều II.2.1.1. Nếu kết quả thí nghiệm
của tất cả các mẫu đều thoả mãn yêu cầu thì số cuộn thép trong lô đó được xem là đạt yêu cầu .
- Nếu mẫu của một cuộn nào đó mà không đạt yêu cầu thì trước hết cả cuộn đó coi như không đạt yêu cầu.
Để xác định số cuộn còn lại trong lô đó có đạt yêu cầu không phải lấy số mẫu gấp đôi lần đầu trong các cuộn còn lại và tiến hành thí nghiệm lại .
Kết quả thí nghiệm lại đều đạt yêu cầu thì toàn bộ số lượng thép trong lô được đánh giá là đạt yêu cầu .Còn có một mẫu không đạt yêu cầu (trừ chỉ tiêu s 0,2) thì lô thép coi như không đạt yêu cầu . Nhưng nếu mẫu không đạt yêu cầu do chỉ tiêu s 0, 2 không đạt thì cho phép kiểm nghiệm và đánh giá cho từng cuộn một.
II.2.1.3. Bảo quản.
- Thép sợi CĐC cần bao gói cẩn thận tránh ẩm gỉ , khi vận chuyển phải che bạt, không để dính dầu mỡ , muối, phân hoá học.
- Khi xếp dỡ không được ném từ trên cao xuống , không để dập , xoắn , xây xát .
- Kho chứa phải để khô ráo , thép về kho phải chứa riêng từng đợt trên sàn kê bằng phẳng cách mặt nền ít nhất 0, 2 m.
II.2.2. Thép thường.
II.2.2.1. Cốt thép thường cũng phải có chứng chỉ xuất xưởng , hoặc phiếu thí nghiệm chứng tỏ chúng có đủ phẩm chất như yêu cầu qui định của tiêu chuẩn của dự án .
- Thép thường nhập về cũng phải để riêng từng loại để tránh nhầm lẫn khi sử dụng .
đồng thời cũng phải cất giữ cẩn thận tránh gỉ và dính các chất bẩn : nhất là dầu ,mỡ, muối,...
II.2.2.2. Đối với lô thép không có giấy chứng nhận kỹ thuật thì phải chia đợt ra để kiểm nghiệm (mỗi đợt không lớn hơn 30T) . Mỗi đợt lấy ra 3 thanh , mỗi thanh lấy một nhóm mẫu ( gồm một mẫu thí nghiệm kéo , một mẫu thí nghiệm chỉ tiêu uốn nguội ).
Kết quả thí nghiệm đợt đầu mà có hạng mục không đạt yêu cầu thì cho phép làm thí nghiệm lại . Nếu kết quả thí nghiệm làm đợt thứ hai mà vẫn không đạt yêu cầu thì cốt thép đợt ấy không được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
II.2.3. Xi măng.
II.2.3.1. Xi măng chở về công trường phải tiến hành nghiệm thu , đánh dấu và xếp vào kho theo loại mác có biểu ghi tương ứng . Chiều cao xếp đống không quá 1,5m và cách tường không nhỏ hơn 0,3m, sàn kho cao hơn mặt đất 0,2m.
II.2.3.2. Phải tiến hành kiểm nghiệm xi măng theo 4 hạng mục :
- Thời gian ninh kết .
- Tính ổn định .
- Cường độ .
- Độ mịn .
Xi măng chưa được kiểm nghiệm hoặc chưa có đầy đủ chứng chỉ kỹ thuật thì không sử dụng đúc dầm .
II.2.3.3. Trong một dầm phải dùng xi măng cùng một đợt , một loại xi măng.
II.2.4. Đá dăm và cát.
II.2.4.1. Đá dăm và cát phải tiến hành nghiệm thu và định kỳ thí nghiệm . Xác định tính chất cơ lý của chúng đáp ứng yêu cầu về chất lượng (cường độ , thành phần hạt , độ bẩn ).
II.2.4.2. Các kho để đá và cát phải được tổ chức và bảo quản riêng rẽ và không để cho cốt liệu lẫn rác bẩn .
II.2.5. Các vật liệu khác .
Các vật liệu khác dùng trong dầm BT DƯL phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật, nếu không đạt thì không được sử dụng ,nếu có nghi ngờ thì phải tiến hành thí nghiệm .




huutruc
 
Bài viết: 44
Ngày tham gia: Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 11:44 am

Chương III CHẾ TẠO LẮP DỰNG VÁN KHUÔN VÀ CỐT THÉP

gửi bởi huutruc vào ngày Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 2:41 pm


III.1. Chế tạo và lắp dựng ván khuôn.
III.1.1. Bệ dỡ ván khuôn đáy.
Ván khuôn đáy đặt trên bệ kê cố định , bệ không có hiện tượng lún , bệ đỡ làm bằng bê tông cốt thép (BTCT) . Móng ụ kê được đầm kỹ và đệm đá dăm và cát (kích thước cụ thể của bệ đỡ theo hồ sơ thiết kế ).
Các bản thép chôn sẵn chống dịch vị ngang của ván khuôn trong quá trình đầm rung hoạt động cần đảm bảo chính xác để không ảnh hưởng đến ván khuôn đáy .
III.1.2. Lắp dựng ván khuôn .
III.1.2.1. Các mảnh ván khuôn chở đến hiện trường phải được kiểm tra kích thước , độ cong vênh , độ gỉ để có biện pháp sử lý trước khi lắp ráp .
Ván khuôn thành , ván khuôn đáy phải phẳng , phải thẳng , các kích thước phải phù hợp trong bảng 1.
III.1.2.2. Tất cả các mối nối giữa các mảnh ván khuôn thành với nhau , ván khuôn thành với ván khuôn đáy , ván khuôn đầu dầm ,...phải có đệm cao su chống rò rỉ mất nước .
Mặt tiếp xúc ván khuôn đáy với bệ đỡ (ụ kê) cần có đệm cao su để tránh chấn động và tăng cường độ rung khi đầm hoạt động .
III.1.2.3. Định vị ván khuôn thành với nhau bằng tăng đơ, định vị ván khuôn thành với ván khuôn đáy bằng bu lông f30 . Khi bắt bu lông định vị f30 cần lưu ý các vấn đề sau :
Tim bu lông f30 cần trùng với tim lỗ (bu lông không tiếp xúc với thành lỗ ) để đề phòng sự cản trở của hiệu ứng đầm.
Trước khi đổ bê tông cần kiểm tra độ chặt chẽ của bu lông f30 đảm bảo khe hở giữa ván khuôn thành và ván khuôn đáy kín khít tránh sự rò rỉ mất nước .
III.1.2.4. Đo kiểm tra kích thước ván khuôn phải dùng thước thép kiểm tra lắp dựng ván khuôn đáy đạt yêu câù kỹ thuật mới tiến hành các công tác tiếp theo (bố trí cốt thép,lắp ván thành ).
Sau khi lắp đặt xong ván khuôn đáy , kiểm tra đạt yêu cầu cần vạch một đường tim trên suốt chiều dài ván đáy để làm cơ sở kiểm tra ván khuôn thành .




III.1.3. Bố trí hệ thống đầm rung.
Đầm rung : Không bố trí đầm đáy , đầm rung thành bố trí 21 cái sau khi hoàn thành lắp đầm rung vào ván khuôn cần cho chạy không taỉ để kiểm tra đầm và kiểm tra độ cứng của ván khuôn tránh tình trạng triệt tiêu lực rung ngang của dầm


III.1. Chế tạo và lắp dựng ván khuôn.
III.1.1. Bệ dỡ ván khuôn đáy.
Ván khuôn đáy đặt trên bệ kê cố định , bệ không có hiện tượng lún , bệ đỡ làm bằng bê tông cốt thép (BTCT) . Móng ụ kê được đầm kỹ và đệm đá dăm và cát (kích thước cụ thể của bệ đỡ theo hồ sơ thiết kế ).
Các bản thép chôn sẵn chống dịch vị ngang của ván khuôn trong quá trình đầm rung hoạt động cần đảm bảo chính xác để không ảnh hưởng đến ván khuôn đáy .
III.1.2. Lắp dựng ván khuôn .
III.1.2.1. Các mảnh ván khuôn chở đến hiện trường phải được kiểm tra kích thước , độ cong vênh , độ gỉ để có biện pháp sử lý trước khi lắp ráp .
Ván khuôn thành , ván khuôn đáy phải phẳng , phải thẳng , các kích thước phải phù hợp trong bảng 1.
III.1.2.2. Tất cả các mối nối giữa các mảnh ván khuôn thành với nhau , ván khuôn thành với ván khuôn đáy , ván khuôn đầu dầm ,...phải có đệm cao su chống rò rỉ mất nước .
Mặt tiếp xúc ván khuôn đáy với bệ đỡ (ụ kê) cần có đệm cao su để tránh chấn động và tăng cường độ rung khi đầm hoạt động .
III.1.2.3. Định vị ván khuôn thành với nhau bằng tăng đơ, định vị ván khuôn thành với ván khuôn đáy bằng bu lông f30 . Khi bắt bu lông định vị f30 cần lưu ý các vấn đề sau :
Tim bu lông f30 cần trùng với tim lỗ (bu lông không tiếp xúc với thành lỗ ) để đề phòng sự cản trở của hiệu ứng đầm.
Trước khi đổ bê tông cần kiểm tra độ chặt chẽ của bu lông f30 đảm bảo khe hở giữa ván khuôn thành và ván khuôn đáy kín khít tránh sự rò rỉ mất nước .
III.1.2.4. Đo kiểm tra kích thước ván khuôn phải dùng thước thép kiểm tra lắp dựng ván khuôn đáy đạt yêu câù kỹ thuật mới tiến hành các công tác tiếp theo (bố trí cốt thép,lắp ván thành ).
Sau khi lắp đặt xong ván khuôn đáy , kiểm tra đạt yêu cầu cần vạch một đường tim trên suốt chiều dài ván đáy để làm cơ sở kiểm tra ván khuôn thành .

III.1.3. Bố trí hệ thống đầm rung.
Đầm rung : Không bố trí đầm đáy , đầm rung thành bố trí 21 cái sau khi hoàn thành lắp đầm rung vào ván khuôn cần cho chạy không taỉ để kiểm tra đầm và kiểm tra độ cứng của ván khuôn tránh tình trạng triệt tiêu lực rung ngang của dầm


Bảng 1 (Có tham khảo TCVN 4453-1995)
Hình ảnh

III.2. Gia công và lắp dựng thép thường
III.2.1.Gia công cốt thép .
III.2.1.1. Các cốt thép trơn cán nóng và cốt thép gai có thể hàn ốp hoặc hàn đối đầu bằng tia lửa điện . Chiều dài đường hàn lớn hơn hoặc bằng 5d nếu hàn hai phía , hoặc lớn hơn hoặc bằng 10d nếu hàn 1 phía . Que hàn dùng loại E42A hoặc tương đương .mối hàn phải liên kết tốt , hàn thật ngấu cốt thép không được cháy, nứt ,vỡ ,... mỗi lô mối nối cùng đường kính chọn một số mẫu (ít nhất là 3 mẫu ) để thí nghiệm về uốn nguội và cường độ kéo của mối hàn, sau khi xác định mối hàn đạt yêu cầu mới được sử dụng .
III.2.1.2. Khung cốt thép cần phân đoạn chế tạo trước , nối liên kết nhau bằng mối hàn để đảm bảo chính xác và ổn định , khung cốt thép cần tiến hành hàn trên các dưỡng .
III.2.2. Lắp dựng cốt thép .
Các khung cốt thép cần đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật so với hồ sơ thiết kế (chủng loại ,đường kính , khoảng cách ) sai số cho phép của cốt thép qui định như sau :
Sai số khoảng cách cốt thép chủ của mặt cầu so với thiết kế Ê15mm.
Sai số khoảng cách cốt đai so với thiết kế Ê15mm.
Độ thẳng đứng của cốt thép (lệch vị trí thẳng đứng ) Ê15mm.
Tầng bảo hộ của cốt thép so với thiết kế Ê Ă 5mm.
III.2.3. Chế tạo và lắp ráp các kết cấu chôn sẵn trong dầm .
III.2.3.1. Sau khi chế tạo xong bản đệm gối dùng thước thẳng ³40cm để kiểm tra mặt phẳng theo các chiều , khe hở giữa cánh thẳng của thước so với mặt phẳng bản thép không quá 1mm.
III.2.3.2. Mối hàn liên kết các bản thép với cốt thép neo phải phù hợp với yêu cầu thiết kế .
Vị trí xê dịch thép neo không vượt quá 2mm.
Vị trí lắp ráp bản đệm neo và bản đệm gối phải thật chính xác , không được di dịch khi đổ bê tông.

III.3. Ống tạo lỗ luồn bó thép CĐC.
III.3.1. Chế tạo ống tạo lỗ .
ống tạo lỗ luồn bó thép CĐC phải dùng ống ghen đảm bảo độ cứng , không bị biến dạng trong quá trình đổ bê tông , phải chống gỉ tốt . Cấu tạo của ống phải đảm bảo các yêu cầu sau :
Đường kính trong của ống phải phù hợp với yêu cầu thiết kế f trong =60mm,
f ngoài =67mm sai số cho phép Ă 2mm , độ méo mó của ống không được quá sai số cho phép của đường kính .
ống tạo lỗ phải kín khi đổ bê tông không được rò gỉ vữa xi măng làm tắc ống .
III.3.2.Lắp ống tạo lỗ .
Để đảm bảo độ chính xác vị trí của ống tạo lỗ cần sử dụng các lưới định vị bố trí dọc theo chiều dài dầm .
ống tạo lỗ cần định vị chắc chắn không bị xê dịch khi đổ bê tông .
Sai số cho phép khoảng cách ống so với thiết kế là +2mm.
Cần gia công các con “chuột “ bằng sắt để thường xuyên kiểm tra sự thông suốt của ống trong quá trình đổ bê tông dầm .
Trước lúc lắp đặt cần cọ gỉ và làm sạch mặt ngoài ống .




huutruc
 
Bài viết: 44
Ngày tham gia: Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 11:44 am

Chương IV CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG

gửi bởi huutruc vào ngày Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 2:42 pm


IV 1. Pha trộn hỗn hợp bê tông .
IV.1.1. Qui định về vữa pha trộn hỗn hợp bê tông .
IV.1.1.1. Chọn thành phần hỗn hợp của bê tông để đúc dầm BT DƯL cần xét đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Cường độ phải thoả mãn yêu cầu thiết kế ³ 400 KG/cm2.
- co ngót từ biến nhỏ .
- Tính nhuyễn tốt , khi xung kích không phân tầng .
- Lượng toả nhiệt ít .
- Hiệu quả kinh tế cao.
IV.1.1.2. Tỷ lệ pha trộn hỗn hợp bê tông cần phải được thí nghiệm chặt chẽ thông thường khống chế theo các điều kiện sau:
- Lượng xi măng Ê500 KG/m3.
- Tỷ lệ N/X (nước /xi măng ): 0.35-0.45.
- Độ sụt ³ 8.5cm.
- Chất hoá dẻo Ê2% (so với trọng lượng xi măng).
Tỷ lệ pha trộn hỗn hợp bê tông do phòng thí nghiệm xác định (khi thí nghiệm cần tăng lên 10-15% so với mác thiết kế ) có xét đến độ ẩm cốt liệu.
IV.1.1.3. Trong các vật liệu của hỗn hợp bê tông không được có chất tạo khí và các nước Clorua: NaCl, CaCl2 .
IV.1.1.4. Các vật liệu trộn bê tông như nước , xi măng , đá , cát đều tính theo trọng lượng.
Độ chính xác khi định lượng vật liệu cho một mẻ trộn bê tông , không được quá các qui định sau:
- Nước , xi măng : Ă 1%
- Đá dăm , cát : Ă 3%
- Phụ gia hoá dẻo : Ă 1%
Các dụng cụ cân đong phải kiểm tra hiệu chỉnh trước khi đổ bê tông từng phiến dầm
trong quá trình sử dụng phải đảm bảo chính xác .
IV.1.1.5. Máy trộn bê tông phải được lựa chọn theo khối lượng đổ bê tông một phiến dầm (khoảng 21.0 m3) trong khoảng thời gian không quá 5 tiếng đồng hồ . Đối với máy trộn dung tích 1000 lít , thời gian mỗi lần trộn không dưới 3 phút . Thể tích trộn của thùng so với thể tích thông thường không quá 10%.
IV.1.1.6. Nhân viên thí nghiệm phải thường xuyên theo dõi độ ẩm của cốt liệu để điều chỉnh tỷ lệ pha trộn cho kịp thời .
Cần phải thí nghiệm kiểm tra độ ẩm của cát trước khi đổ bê tông từng dầm , để điều chỉnh lượng nước pha trộn .
IV.1.1.7. Nhiệt độ của vật liệu trộn bê tông (cát ,đá) nên hạn chế trong khoảng 15-300C
Về mùa hè cần tìm cách hạ nhiệt độ của cốt liệu .
IV.1.2.Kiểm tra hỗn hợp bê tông .
IV.1.2.1. Kiểm tra độ sụt cần chú ý các vấn đề sau :
a).Độ sụt của bê tông tại nơi trộn cần phải xét đến sự giảm độ sụt đáng kể do vận chuyển, thời tiết . Song mức giảm này tính từ lúc trộn xong đến khi đổ vào khuôn không được vượt quá 1cm.
b).Cần kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông tại chỗ trộn và đổ dầm . Trong giai đoạn đầu khởi động phải kiểm tra độ sụt trên 100% số mẻ trộn cho đến khi đạt sự ổn định của độ sụt . Sau đó cứ 4-5 mẻ trộn lại kiểm tra độ sụt một lần .
c) Độ sụt của bê tông được phép sai số so với thiết kế không lớn hơn 2cm. Trường hợp sai số lớn 1cm phải tiến hành thí nghiệm lại độ ẩm của cốt liệu , hiệu chỉnh lại thành phần hỗn hợp bê tông .
IV.1.2.2. Kiểm tra thành phần hỗn hợp bê tông .
a) Từng mẻ trộn cán bộ kỹ thuật và nhân viên thí nghiệm cần giám sát ,kiểm tra chặt chẽ quá trình cân đong các thành phần hỗn hợp (xi măng,nước ,cát đá ,phụ gia).
b).Đối với mẻ trộn đầu tiên xét đến sự dính bám của vữa vào các thùng chứa cho phép tăng khối lượng xi măng lên 5%.
IV.1.2.3. Chọn mẫu thí nghiệm cường độ bê tông .
Mỗi dầm ứng với từng loại cấp phối , cần có 4 tổ mẫu để kiểm tra cường độ bê tông theo các tuổi: 7 ngày ,14 ngày , 28 ngày và 56 ngày .Mỗi tổ có 3 mẫu .
Kết quả thí nghiệm của từng tổ mẫu cần được ghi chi chi tiết cho từng mẫu thử riêng biệt để xem xét độ phân tán của cường độ.
IV.1.3. Vận chuyển hỗn hợp bê tông.
Dầm được đổ bê tông toàn khối tại hiện trường nên vị trí đặt máy trộn bê tông cần bố trí hợp lý để vận chuyển bê tông được dễ dàng .
Bê tông chỗ trộn đến thùng chứa trước khi đổ vào ván khuôn thì thùng chứa phải có cửa xả bê tông . Thùng chứa phải đảm bảo xả bê tông một cách dễ dàng , không dính và làm mất nước xi măng .
IV.2. Đổ và đầm bê tông.
IV.2.1.Công tác chuẩn bị trước khi đổ bê tông dầm .
Trước khi đổ bê tông dầm cần tiến hành kiểm tra tổng hợp các vấn đề sau :
1) Căn cứ vào văn bản thí nghiệm ,tỷ lệ thành phần hỗn hợp bê tông do cơ quan thí nghiệm cấp , một lần nữa kiểm tra tại hiện trường xem phẩm chất vật liệu có còn phù hợp không . Số lượng vật liệu có đủ đổ một phiến dầm hay không .
2) Kiểm tra dụng cụ cân đong có phù hợp và được hiệu chỉnh chưa .
3) Kiểm tra tình hình hoạt động của máy móc thiết bị trong dây chuyền .Tình hình cung cấp điện nước và các phương án dự phòng (cẩu ,máy trộn ,đầm ,...).
4) Kiểm tra chất lượng của ván khuôn (độ cứng ,độ sạch , bôi trơn , mức độ sai số về kích thước , đầm rung ,...). kiểm tra độ kín khít của ván khuôn , độ chặt của các bu lông và tăng đơ liên kết ván khuôn.
5) Kiểm tra sự hoạt động của hệ thống đầm rung . Xem xét và sử lý các khả năng có thể làm cản trở hiệu ứng của đầm rung.
6) Kiểm tra cốt thép : đường kính cốt thép , tĩnh cự,khoảng cách cốt thép ,vị trí bản thép neo và bản thép gối ,...
7) Kiểm tra ống luồn bó thép CĐC (đường kính ,vị trí hệ thống định vị ).
8) Kiểm tra công tác an toàn lao động , tổ chức sắp xếp nhân lực .
9) nắm tình hình thời tiết để làm công tác chống mưa , chống gío.
10) Bố trí hệ thống chiếu sáng đề phòng trường hợp đổ bê tông đêm .
11) Xem xét các thủ tục xác nhận A, B, TK.

IV.2.2.Đổ và đầm bê tông.
IV.2.2.1. Chiều cao đổ bê tông : chiều cao rơi bê tông không quá 1,5m.
IV.2.2.2. Bê tông đổ theo phương thức xiên, phân lớp , phân đoạn (bầu dầm ,bụng dầm,cánh dầm ). Bề dày một lớp bê tông là 20-30 cm, đầm rung hoạt động theo đoạn bê tông được đổ.
IV.2.2.3. Bê tông phải đổ liên tục ,thời gian ngừng đổ trong quá trình đổ bê tông không vượt quá 30 phút . Thời gian đổ một phiến dầm không quá 5 giờ.
IV.2.2.4. Đầm là khâu quan trọng đảm bảo chất lượng bê tông nên phải bố trí đầy đủ ,đủ công suất , chủng loại theo yêu cầu : Bố trí 21 đầm rung ở hông (loại UB 38), hai đầm bàn và 4 đầm dùi f 28-56.
Thời gian hoạt động của đầm chấn động mặt ngoài đối với mỗi lớp bê tông là 90 giây.
Dấu hiệu để ngừng chấn động là : bê tông không lún , bề mặt có nước xi măng và không xuất hiện bọt khí nữa .
IV.2.2.5. Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên theo dõi xem xét ván khuôn; nếu có xê dịch, biến dạng thì phải đình chỉ tìm cách sửa chữa ; nếu có dò gỉ mất nước xi măng thì tìm cách trát kín . Thường xuyên kiểm tra ống luồn bó thép CĐC bằng các con “chuột” thép .
IV.2.2.6. Đổ bê tông xong các lỗ luồn bó thép CĐC cần có chèn kín gỗ để bảo vệ.
IV.3. Bảo dưỡng bê tông .
IV.3.1. Sau khi đổ bê tông xong lâu nhất là 10giờ phải che phủ và tưới nước ,nếu trời nóng có gió thì sau 2-3 giờ che phủ bề mặt của dầm bằng vật liệu giữ nước (bao tải ướt hoặc cát ). Việc tưới nước bảo dưỡng bê tông thực hiện bằng các vòi phun ướt toàn bộ 5 lần một ngày . Trong những ngày nóng kéo dài số lần phun phải lớn hơn. Dấu hiệu làm tốt công tác này là luôn đảm bảo mặt bê tông không bị khô.
IV.3.2. Nước dùng để bảo dưỡng bê tông phải dùng loại nước để trộn bê tông thời gian bảo dưỡng ít nhất là 7 ngày đêm , đối với xi măng sử dụng là xi măng pooclăng.
IV.3.3.Cường độ bê tông khi tháo ván khuôn thành ³ 200 KG/cm2 (khoảng 2 ngày sau khi đổ bê tông đối với bê tông có phụ gia phát triển nhanh cường độ). Khi tháo ván khuôn cần tránh làm sứt cạnh dầm hoặc nứt cục bộ .
IV.3.4. Sau khi tháo ván khuôn xong phải kiểm tra bề mặt thân dầm và lập biên bản nghiệm thu.




huutruc
 
Bài viết: 44
Ngày tham gia: Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 11:44 am

chương V CĂNG KÉO THÉP CƯỜNG ĐỘ CAO

gửi bởi huutruc vào ngày Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 3:48 pm


V.1. Neo.
V.1.1. Các yêu cầu kỹ thuật của neo.
Trong một dầm chỉ dùng một loại neo.
Neo nhập về phải có chứng chỉ của nơi sản xuất và phải qua thí nghiệm của một cơ quan đầy đủ chức năng mới được phép đưa vào sử dụng.
V.1.2. Nghiệm thu.
Phải có chứng chỉ neo của nhà sản xuất , nếu có điều gì nghi ngờ phải yêu cầu thí nghiệm lại. Độ cứng không những phải nằm trong giới hạn qui định mà đồng thời trị số cứng trên cùng một mẫu không được chênh nhau quá 5 đơn vị Hrc . Kiểm tra vòng neo và chốt neo ( khi kiểm tra phải chú ý bơm vữa có thông không)
V.2. Chuẩn bị lắp đặt bó thép CĐC.
V.2.1. Công tác chuẩn bị trước khi tạo ứng suất trước.
Xem xét khuyết tật của dầm nếu có ảnh hưởng đến sức chịu tải thì phải tién hành sửa chữa.
Kiểm tra cường độ bê tông đạt 90% cường độ thiết kế thì cho phép tạo ứng suất trước.
Kiểm tra chứng nhận của thép CĐC.
Kiểm tra chứng nhận kỹ thuật của neo.
Kiểm tra sai số khi đặt bó thép CĐC.
Kiểm tra hiệu chỉnh thiết bị kéo căng (kích DƯL), đồng hồ áp lực sẽ sử dụng. Nếu quá thời gian kiểm định thì phải kiểm định lại.
Xác định hệ số ma sát của kích và vòng nút neo ( xác định riêng cho từng kích).
Kiểm tra lỗ luồn bó thép CĐC (độ sạch, sự thông suốt).
Kiểm tra qui trình thao tác an toàn.
V.2.2. Chế tạo và lắp bó thép CĐC.
V.2.2.1. Thép sợi sử dụng để sản xuất bó thép phải kéo căng và thẳng bằng các máy chuyên dùng. Dùng bó thép 12 sợi 12,7 mm, trong cùng một dầm, thép CĐC cần phải dùng cùng một chủng loại xuất xưởng, sản xuất theo một công nghệ nhất định .
V.2.2.2. Nghiêm cấm việc cắt cốt thép sử dụng mỏ cắt hoặc ngọn lửa oxy- exytyelen, nghiêm cấm việc dùng que hàn để cắt thép. Tránh việc cắt thép gần cốt thép DƯL, không có bảo vệ làm gây ảnh hưởng xấu đến việc tăng nhiệt độ và bắn tia lửa điện vào thép CĐC.
V.2.2.3. Bó thép cần chuẩn bị trên bệ căng, đảm bảo độ chặt chẽ khi kẹp căng, tạo thành hình dạng bó thép thẳng đều. Lưu ý: Sắp xếp các tao thép CĐC theo đúng thứ tự trong lỗ tạo DƯL, khi luồn phải luồn từng sợi và cắt các sợi phải cắt so le nhau 1cm.
V.2.2.4. Các bó thép cần phải bảo quản khỏi bị gỉ do ẩm ướt của không khí . Không được làm dính dầu mỡ , bùn đất , không được làm xây sát biến dạng bó thép.
V.2.2.5. Trước khi luồn vòng neo vào bó cáp để chuẩn bị căng kéo thép CĐC cần làm sạch đất, cát và lớp mỡ bảo vệ ở từng sợi thép và vòng neo. Đối với lõi neo trước khi ép vào neo cần khử mỡ đến khi có được bề mặt khô tuyệt đối.

V.3. Căng kéo bó thép CĐC.
V.3.1.Kích căng kéo bó thép CĐC.
Dùng kích căng kéo phù hợp với bó cáp loại 12 sợi 12,7mm.
Hành trình của pít tông /200mm.
Lực căng kéo của kích ³ 200 tấn.
V.3.2. Quá trình căng kéo bó thép CĐC
V.3.2.1. Công tác chuẩn bị.
Dùng máy thuỷ bình theo dõi độ vồng ngược của dầm trong quá trình căng kéo theo từng cấp tải trọng:
Chọn điểm đặt máy thuỷ bình: Từ một điểm đặt máy có thể quan sát được 5 điểm trên toàn chiều dài dầm.
Các mặt cắt cần xác định độ vồng 0, 1/4L, 1/2L.
V.3.2.2. Tiến hành căng kéo.
Các bước căng kéo được tiến hành theo các cấp tải trọng sau:
Bước 1: Căng so dây: Lực căng so dây là lực nhỏ thường không xác định được rõ dàng nhưng dấu hiệu của so dây là ở chỗ : Kim đồng hồ kích bắt đầu tăng đều(Kim đồng hồ hết dao động). Đánh dấu để đo độ dãn dài của cáp.
Bước 2: Căng từ lực 0,2PK đến lực 0,8PK : Dừng 5 phút và đo độ dãn dài của cáp.
Bước 3: Căng đến lực 1,0 PK: Dừng lại 5 phút và đo độ dãn dài của cáp . Nghỉ 10 phút .
Bước 4: Căng đến 1,05 PK : Dừng lại 5 phút và đo độ dãn dài của thép. Nghỉ 10 phút sau đó hồi kích về không : Việc hồi kích phải hồi từ từ tránh tình trạng hồi kích nhanh để cáp giảm độ dãn dài làm mất mát ứng suất trong thép CĐC
* Việc căng kéo được thực hiện tại 2 đầu của dầm. Tất cả các bước căng kéo trên phải luân chuyển cho từng đầu thực hiện, nghiêm cấm không được thực hiện việc căng kéo đồng thời trên 2 kích.
ã PK – Lực căng kéo tiêu chuẩn của bó cáp(theo quy định của đồ án là 165 T/01 bó) .
V.3.2.3 Tính toán độ dãn dài của bó thép CĐC.
Đối với từng cấp tải trọng có một trị số dãn dài tương ứng, vì vậy sau mỗi cấp tải trọng đều phải đo lại độ dãn dài của thép CĐC để so sánh với độ dãn dài tính toán. Công thức tính toán của thép CĐC được xác định theo công thức:

sLi= (Pi.. Lm)/ E.F
Trong đó:
sLi - Độ dãn dài của bó thép CĐC với lực căng kéo Pi tại cấp i.
Pi – Lực căng kéo tại cấp tải trọng i (xem phụ lục 1).
Lm – Chiều dài bó cáp thứ i .
E – Mô đuyn đàn hồi của thép CĐC khi làm thí nghiệm hoặc tạm tính.
E& = 1,953106
F – Diện tích cắt ngang bó thép CĐC (thường lấy F=1230,9872 = 11.8464 cm2).
V.3.2.4. Độ dãn dài của toàn bộ bó cáp.
DLi = DLi1+DLi2
Trong đó :
DLi : Độ dãn dài toàn bó thép ứng với cấp tải trọng thứ i.
DLi1 : Độ dãn dài của một đầu bó thép với kích số 1 ứng với cấp tải trọng thứ i.
DLi2 : Độ dãn dài của một đầu còn lại bó thép với kích số 2 ứng với cấp tải trọng thứ i.
Đo độ dãn dài bằng cách : Dùng dấu sơn vạch trên bó cáp và dùng thước kẹp có độ chính xác 0,1 mm để đo.
V.3.3. Đo độ vồng ngược và biến dạng ngang của dầm.
V3.3.1. Đo độ vồng ngược
Các vị trí để đo độ vồng ngược của dầm tại 5 điểm: 0, 1/4L, 1/2L.


Dùng máy thuỷ bình với độ chính xác 2 mm/1000m.
Máy thuỷ bình theo dõi toàn bộ độ vồng quá trình căng kéo của dầm và sau từng bó thép phải ghi số liệu độ vồng vào sổ nhật ký.
V.3.3.2. Theo dõi sự chuyển vị ngang của tim dọc dầm.
Dùng máy kinh vĩ đặt tại một điểm trên hướng tim dọc của dầm để theo dõi tim dọc của dầm trong suất quá trình căng kéo.
V.3.4. Yêu cầu kỹ thuật của quá trình căng kéo bó thép CĐC.
V.3.4.1. Các tao thép phải được đặt song song nhau trong lỗ tạo DƯL, không được chạy chéo, vì vậy khi luồn từng tao thép phải đánh dấu từng tao.
- Khi lắp các tao thép vào các lỗ neo phải đúng vị trí của lỗ neo.
- Các tao thép phải được cắt so le lệch nhau 1cm để thuận tiện cho việc luồn bó cáp vào lỗ neo.
V.3.4.2. Các qui định về tụt và đứt thép CĐC.
- Lượng sợi đứt , tụt của các sợi thép của mỗi bó cáp không quá 1 sợi.
- Tổng số sợi đứt, trượt trong một mặt cắt không vượt quá 1% tổng số sợi thép trong mặt cắt đó.
V.3.4.3. An toàn lao động khi căng kéo dầm.
- Tuyệt đối không đứng phía sau kích khi đang căng kéo.
Trước khi căng kéo phải tiến hành kiểm tra các thiết bị căng kéo.
+ Kiểm tra các tuy ô bơm dầu.
+ Kiểm tra bơm dầu.
+ Kiểm tra đồng hồ kích.
+ Kiểm tra hệ thống điện.
Theo dõi phần bê tông xung quanh bản đệm neo trong quá trình căng kéo.







V.3.4.4. Trình tự căng kéo các bó thép CĐC.
Phải tuân theo các yêu cầu của nhà thiết kế.
Việc căng kéo các bó thép cường độ cao được tiến hành theo thứ tự sau :
2đ1 đ3đ4đ5 ( xem hình vẽ):

Sơ đồ bố trí bó thép CĐC đầu dầm:




huutruc
 
Bài viết: 44
Ngày tham gia: Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 11:44 am

Chương VI BƠM VỮA XI MĂNG LẤP LỖ DỰ ỨNG LỰC

gửi bởi huutruc vào ngày Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 3:51 pm


Chương VI
Chương VI BƠM VỮA XI MĂNG LẤP LỖ DỰ ỨNG LỰC
VÀ ĐỔ BÊ TÔNG BỊT ĐẦU DẦM


VI.1. Bơm vữa xi măng lấp lỗ DƯL.
VI.1.1. Mục đích.
Bảo vệ bó cáp CĐC và đảm bảo dính kết giữa thép CĐC và bê tông.
VI.1.2. Yêu cầu
Không có các chất xâm thực làm gỉ cốt thép .
Đảm bảo độ hoạt động trong quá trình bơm.
Vữa không bị lắng, ít co ngót độ nở đảm bảo ống luôn luôn đầy vữa.
Đảm bảo cường độ theo thiết kế, ít hút nước.
VI.1.3. Thành phần vữa.
- Gồm xi măng và nước được trộn với phụ gia hoá dẻo (không dùng phụ gia đông cứng nhanh)
- Xi măng: Dùng loại xi măng Pooc lăng PC40 hoặc P500.
- Nước : Nước đổ bê tông được thì dùng được cho vữa xi măng.
- Phụ gia: Tuỳ loại phụ gia hoá dẻo cho thích hợp nhưng phải có chứng chỉ kèm theo.
VI.1.4. Thí nghiệm vữa bơm.
- Thí nghiệm tại phòng thí nghiệm tại hiện trường.
- Mẫu ép xác định cường độ vữa: (7,07ì7,07ì7,07 cm).
- Cường độ vữa sau 7 ngày không nhỏ hơn 400Kg/cm2.
- Cường độ vữa sau 28 ngày không nhỏ hơn mác thiết kế (M500).
- Độ linh động: Thí nghiệm bằng phễu hình nón. Độ linh động từ 13ữ25 giây.
- Kiểm tra độ lắng của vữa : Sau 3 giờ lượng nước trên mặt không quá 2% lượng vữa, sau 24 giờ lượng nước này phải hết.

- Thí nghiệm thời gian ninh kết : bắt đầu 3 giờ kết thúc 24 giờ.
- Độ nở của vữa : Đảm bảo sau 28 ngày mặt cắt ống ghen không có khe hở.
- Kiểm tra vữa tại hiện trường: Trong quá trình bơm vữa phải kiểm tra độ linh động của vữa thường xuyên từng mẻ trộn để xử lý tỷ lệ N/X , phải kiểm tra vữa ở đầu vào và đầu ra trong quá trình bơm vữa.
VI.1.5. Sản xuất vữa.
- Cân đong vật liệu đúng trọng lượng.
- Phải sàng lọc xi măng trước khi đưa vào máy trộn với ô sàng 2mm và lọc vữa trước khi bơm (ô sàng tối đa là 3mm).
- Không được ngừng khuấy vữa.
- Trộn vữa bằng máy với tỷ lệ N/X Ê 0,45.
- Thời gian cuối để trộn ít nhất là 4phút.
- Vữa trộn xong phải bơm ngay.
- Nhiệt độ vữa bơm không quá 300C.
VI.1.6. Bơm vữa.
- Việc bơm vữa phải tiến hành ngay sau khi căng kéo để tránh tình trạng gỉ cốt thép.
- Trước khi bơm phải làm vệ sinh ống : Dùng nước bơm vào ống để làm sạch ống .
- Với dầm 33m dùng máy có áp lực từ 10-18 Kg/cm2.
- Các lỗ bơm phải có van vào và ra:
+ Có thể dùng loại van ống tráng kẽm ở đầu có tiện ren, đường kính của phần ren phải phù hợp với lỗ bơm vữa trong bản đệm neo.
+ Số lượng ren phải dùng một bộ đủ cho 1 dầm ( tính cho cả đầu vào và đầu ra).
Sau khi bơm vữa đầu ống và đồng hồ áp lực lên tới 6Kg/cm2, sau đó mới đóng van cả 2 đầu.
- Nếu trường hợp đang bơm bị tắc ống phải dừng ngay việc bơm và dùng bơm xói nước rửa sạch ống ( Dùng bơm áp lực P=15kg/cm2)đủ công suất để xói vữa ra ngoài rồi làm sạch sau đó lại bơm tiếp.
Lưu ý:
- Không nên bơm vữa khi thời tiết nóng.
- Chỉ trộn vữa đủ để bơm 2 ống tạo lỗ.
- Lấy mẫu thí nghiệm ở đầu ra.
VI.2. Đổ bê tông bịt đầu dầm.
- Sau khi bơm vữa xong phải tiến hành đổ bê tông bịt đầu dầm để bịt kín đầu neo.
- Trước khi đổ bê tông phải đục nhám đầu dầm.
- Bê tông bịt đầu dầm phải có mác bằng thiết kế cho bê tông đúc dầm.
- Kích thước hình học của nó phải đảm bảo theo thiết kế.
- Không được hàn cốt thép bịt đầu dầm vào neo và cáp CĐC.
- Việc bảo dưỡng phải được thực hiện như bảo dưỡng bê tông dầm.
- Việc tháo ván khuôn đầu dầm giống như qui định tháo ván khuôn thành của dầm.




Sửa lần cuối bởi huutruc vào ngày Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 4:00 pm với 2 lần sửa trong tổng số.
huutruc
 
Bài viết: 44
Ngày tham gia: Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 11:44 am

Chương VII NGHIỆM THU SẢN PHẨM, VẬN CHUYỂN VÀ LAO LẮP

gửi bởi huutruc vào ngày Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 3:57 pm


VII.1. Công tác hoàn thiện.
Xử lý các khuyết tật bề mặt bê tông bằng các vật liệu chuyên dùng .
VII.2. Nghiệm thu sản phẩm.
VII.2.1. Quy định chung.
Sau mỗi công đoạn sau đây đều phải có nghiệm thu của bộ phận kiểm tra chất lượng, lập văn bản công nhận cho các bước tiếp theo. Bao gồm:
- Kiểm tra vật liệu : Kiểm tra thí nghiệm vật liệu, thiết kế bê tông, kiểm tra hiện trường về chất lượng và khối lượng cho một đợt đổ bê tông .
- Kiểm tra máy móc, thiết bị , dụng cụ cân đong, thiết bị đổ bê tông: Cần cẩu, trạm trộn bê tông, hệ thống điện, đầm dùi đầm rung, ván khuôn cốt thép, khả năng cung cấp cốt liệu (hoặc bê tông), nhân lực, bố trí dây truyền sản xuát , nước đổ bê tông, khả năng cung cấp nước, chuẩn bị bảo dưỡng...
- Kiểm tra bê tông qua các giai đoạn tuổi: Bằng ép mẫu
- Kiểm tra bê tông trước căng kéo DƯL.
- Kiểm tra công tác chế tạo bó thép CĐC và neo.
- Quá trình căng kéo cốt thép: Cần kiểm tra các yếu tố (như phần căng kéo đã nói đến) với số liệu sau:
- Lực kéo (số đọc trên đồng hồ áp lực), độ dãn dài của bó thép CĐC (đo trên bó thép).
- Trạng thái dầm trong và sau căng kéo.
- Kiểm tra công tác phun vữa xi măng.
- Kiểm tra công tác bịt đầu dầm.
VII.2.2. Kiểm tra kích thước dầm.
- Sau khi căng kéo và hoàn thiện xong : Đo độ vồng ngược của dầm, độ lệch tim dầm.
- Kích thước hình học tại bầu dầm, sườn dầm, cánh dầm, chiều cao và chiều dày các điểm nói trên.
VII.2.3. Nghiệm thu sản phẩm.
Dầm chế tạo xong , đạt các tiêu chuẩn nêu trong bảng sau được xem là hợp cách, nghiệm thu sử dụng.


Hình ảnh


VII.3. Vận chuyển và lao lắp.
- Chỉ được phép vận chuyển và cẩu lắp sau khi có nghiệm thu kỹ thuật A,B,TK.
- Đưa dầm từ bệ căng ra bãi chứa.
- Dùng cẩu long môn ( 2 cẩu 30 T. Nhấc dầm lên, tách dầm ra khỏi ván đáy từ 2-5 cm). Việc tách ván đáy ra khỏi dầm phải làm nhẹ nhàng, tránh gây lực xung kích lớn, làm tổn hại ván đáy và bê tông dầm.
- Từ từ nhấc dầm lên cao, đưa ra khỏi bệ căng và đặt vào bãi chứa.
- Khi vận chuyển, sàng dầm cần kê chống, ổn định đề phòng dầm đổ.




Tập tin đính kèm
phuluc_caudongdang.zip
Phụ lục và biểu mẫu đính kèm
(11.08 KiB) Đã tải về 759 lần.
huutruc
 
Bài viết: 44
Ngày tham gia: Chủ nhật 07 Tháng 9, 2008 11:44 am


Quay về Giao thông

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến.1 khách.

cron
Ắc quy  |  Áo bảo hộ  |  Biến áp  |  Biển báo  |  Bịt tai  |  Ổ cắm  |  Cọc giao thông  |  Gạch kính  |  Găng tay  |  Gas làm lạnh  |  Giày ủng  |  Khuôn bê tông  |  Mặt nạ  |  Phụ gia