Super R7 là phụ gia siêu hóa dẻo, phát triển nhanh cường độ cho bê tông. Khi sử dụng Super R7 đúng phương pháp và liều lượng sẽ giúp cho nhà thầu có thể tháo cốp-pha sớm (07 ngày) tiết kiệm chi phí cốp-pha, rút ngắn tiến độ thi công và tăng chất lượng bê tông. SUPER R7
Phụ gia siêu hóa dẽo phát triển nhanh cường độ cho bê tông.
Hight Range water Reducing admixture for hight earlier streng concrete.
Mô tả: Super R7 là một loại phụ gia siêu hóa dẻo có nguồn gốc từ Sodium Naphthalene-Ligno Sulfonate được điều chế theo công nghệ đặc biệt nhằm phụ hợp với điều kiện ứng dụng tại Việt Nam.
Super R7 có tác dụng giảm nước tầm cao, kéo dài thời gian bắt đầu kết dính, dùng để sản xuất các loại bê tông chất lượng cao, bê tông chảy, bê tông phát triển nhanh cường độ ban đầu (và kể cả cường độ cuối cùng của bê tông).
Sử dụng Super R7, các nhà thầu xây dựng có điều kiện tháo gỡ cốp-pha sớm, rút ngắn thời gian thi công cho các công trình một cách đáng kể.
Super R7 phù hợp với tiêu chuẩn ASTM C494 loại D&G.
Ứng Dụng: Super R7 sử dụng để sản xuất các loại bê tông cho các hạng mục như: :
Nền móng, sàn, đà kiềng, dầm, cột, tường, các cấu kiện mỏng mật độ cốt thép dày.
Ưu điểm: Siêu hóa dẻo
Tăng cao độ linh động (độ sụt) của bê tông mà không cần tăng tỉ lệ nước/xi măng.
Không làm tăng rủi ro do bị phân tầng trong quá trình đổ bê tông.
Tăng cao độ dẽo của bê tông, dễ thi công, dễ đầm dùi,...
Tăng cao độ sít đặc của bê tông, cải thiện chất lượng bề mặt.
Giảm thiểu hiện tượng co ngót, nứt nẻ bê tông.
Tăng khả năng chống thấm cho bê tông.
Thích hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới của Việt Nam.
Tăng nhanh cường độ:
Tăng nhanh tốc độ phát triển cường độ bê tông trong những ngày đầu.
Tăng cao đáng kể cường độ cuối cùng của bê tông khi giữ nguyên độ suit và hàm lượng xi măng.
Rút ngắn thời gian thi công cho các công trình.
Giảm thiểu chi phí bảo dưỡng bê tông.
Kiểm nghiệm: Các kết quả kiểm nghiệm theo điều kiện thực tế của Việt Nam.
Thông số kỹ thuật:
Thành phần gốc: Naphthalene lignosulfonate
Dạng tồn: Chất lỏng màu nâu
Khối lượng riêng: 1.17 ± 0.01 kg/lít .
Thời gian tinh khiết: > 240 phút.
Liều lượng sử dụng: 0,50 - 1,50 lít/100 Kg xi măng.
Độ giãn nước: Đến 23%.
Điều kiện lưu trữ: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh sương gió.
Thời gian lưu trữ: 12 tháng kể từ ngày sản xuất (trong thùng nguyên, bảo quản đúng)
Đóng gói: 5; 25; 200 lít/thùng
Liều lượng chuẩn: Liều lượng thông dụng là 1,0 lít/100 kg xi măng (0.5 lít/1 boa xi măng 50 Kg).
Khả năng tương thích: Thích hợp với các loại xi măng portland có trên thị trường, kể cả xi măng bên sulphate.
Định lượng: Có thể cho Super R7 trực tiếp vào nước đã định lượng trước trước khi cho vào hỗn hợp bê tông khô hoặc trộn đồng thời với nước khi cho vào bê tông.
Khi cho trực tiếp vào bê tông đã trộn trước với nước, hiệu năng hóa dẽo sẽ tăng cao rơ rệt và thời gian trộn thêm tối thiểu phải đạt 80 vòng quay của bồn trộn.
Sự cố khi sử dụng quá liều: Khi dùng quá liều lượng cần thiết sẽ dẫn tới việc gia tăng tính thi công và kéo dài thời gian ninh khiết của bê tông. Tuy nhiên, nếu bê tông được bảo dưỡng đúng phương pháp thì các đặc tính và cường độ cuối cùng của bê tông sẽ không bị ảnh hưởng.
Chú ý: Vì thời gian tinh khiết của bê tông bị kéo dài nên phải bảo đảm bê tông được bảo dưỡng đúng phương pháp. Không được làm chấn động Cốp-pha hoặc cốt thép bên trong trong suốt thời gian bê tông ninh khiết.
Cấp phối tham khảo:
CẤP PHỐI BÊ TÔNG THAM KHẢO SỬ DỤNG PHỤ GIA SUPER R7 (MẺ TRỘN 1 BAO 50 KG): Mác bê tông Loại XM Xi măng (Kg) Đá 1x2 (L) Cát (L) Nước (L) Super R7 (L) Bê tông (L)
200 PC.40 50 135.0 87.0 28.0 0.5 163.1
250 PC.40 50 125.0 75 26.5 0.5 149.9
300 PC.40 50 120.0 64.0 24.5 0.5 139.3
200 PCB.30 50 124.0 75.0 26.0 0.5 148.8
250 PCB.30 50 118.0 62.0 24.0 0.5 136.6
300 PCB.30 50 111.0 51.0 22.0 0.5 125.0
Chú ý: Cần thử nghiệm cấp phối cụ thể để chọn liều lượng tối ưu cho từng mục đích sử dụng.
Sử dụng các loại máy trộn thích hợp, không nên trộn bằng tay để đảm bảo độ đồng nhất.
An toàn: Super R7 có tính kiềm nên có thể gây dị ứng đối với da. Không nên để da tiếp xúc lâu với sản phẩm. Nên trang bị bảo hộ lao động khi sử dụng.
Tránh tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật dụng sinh hoạt, tránh xa tầm với trẻ em.
Nếu sản phẩm rơi vào mắt, miệng, nên rửa bằng nước sạch và tìm đến cơ quan y tế nơi gần nhất để được điều trị kịp thời và đúng phương
LATEX R114
Tác nhân chống thấm và phụ gia bê tông.
Bonding Agent-Waterproofing Admixture
Mô tả: Latex R114 là một dạng nhủ tương Styrene Acrylic biến tinh dùng để trộn với xi măng hoặc xi măng - cát nhằm gia tăng tính kết dính, khả năng chống thấm, chống mài mòn cơ học, chống ăn mòn hóa học cho các bề mặt xây dựng.
Ứng Dụng: Latex R114 được ứng dụng cho các lĩnh vực sau:
Lớp hồ dầu (dùng để kết nối hoặc chống thấm).
Lớp vữa dặm vá mỏng hoàn thiện bề mặt.
Lớp vữa cán sàn chống mài mòn.
Vữa sữa chữa bê tông.
Lớp áo chống mài mòn.
Vữa dán gạch.
Vữa xây chống thấm.
Phạm vi sử dụng: Thích hợp cho việc dùng để chống thấm và chống mài mòn trong các hạng mục: nhà ở, nhà kho, garage, bãi đậu xe, xưởng sản xuất, sàn bê tông và các công trình công nghiệp khác
Ưu điểm: Độ liên kết và kết dính tuyệt hảo.
Giảm tối đa sự co ngót thể tích trong quá trình đóng rắn xi măng.
Tăng tính co dãn, độ đàn hồi cho vữa xi măng - cát.
Tăng khả năng chống thấm tối đa cho các bề mặt thường xuyên tiếp xúc với nước.
Tăng tính kháng ăn mòn hóa học, kháng mài mòn cơ học.
Ổn định về mặt hóa, lý tính. Latex R114 là hệ nhủ tường polymer không thuận nghịch, sau khi thi công Latex R114 sẽ phát triển mạng lưới liên kết màng với các bề mặt có nguồn gốc silicate khi tiếp xúc với nó nên không bị chuyển ngược lại thành dạng nhủ tương như trước, cả trong môi trường có độ kiềm cao.
Không độc hại khi đã đóng rắn nên có thể ứng dụng cho các lớp vữa chống thấm tiếp xúc trực tiếp với nước sinh hoạt.
Tăng cường độ cho các lớp vữa trát sàn.
Thích hợp cho việc chế tạo vữa trám và dặm vá ở những nơi cần lớp hoàn thiện mỏng.
Thông số kỹ thuật:
Nguồn gốc hóa học: Styrene Acrylic Copolymer biến tính
Dạng tồn: Nhũ tương màu trắng sữa
Khối lượng riêng: 1.05 ± 0.02 kg/lít @ 25oC.
Điều kiện lưu trữ: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh sương gió.
Thời gian lưu trữ: 06 tháng kể từ ngày sản xuất (trong thùng nguyên, bảo quản đúng)
Đóng gói: 1; 5; 25; 200 lít/thùng
THI CÔNG:
Chuẩn bị bề mặt: Bề mặt bê tông phải được làm sạch, ở điều kiện không dính dầu mỡ, bụi xi măng và các tạp chất khác. Nếu bề mặt có độ nhám thấp cần phải tạo nhám bằng các biện pháp cơ học thích hợp trước khi ứng dụng sản phẩm.
Bảo quản toàn bộ bề mặt bằng nước sạch nhưng không để đọng vũng trên bề mặt.
Chuẩn bị vật liệu: Cốt liệu (cát) phải được chọn lọc tốt và rửa sạch bụi bẩn, cỡ hạt cát phải tương ứng với độ dày của lớp vữa và yêu cầu độ mịn của bề mặt khi thi công.
SỬ DỤNG VÀ THI CÔNG:
Lớp hồ dầu chống thấm hoặc lớp kết nối bê tông cũ và mới:
Tỉ lệ trộn: 01 lít Latex R114 + 01 lít nước + 04 Kg Xi măng = 3,3 lít hồ dầu.
Thi công: Cho xi măng vào trong hỗn hợp Latex R114 và nước (đã định lượng trước), dùng cánh khuấy trộn đều cho đến khi đồng nhất. Thi công lớp hồ dầu kết nối với chiều dày 1 - 2mm lên trên bề mặt đã bão hòa nước trước và đổ bê tông mới hoặc trát lớp vữa chống thấm ngay khi lớp hồ dầu xi măng Latex R114 còn ướt.
Lớp vữa trát chống thấm:
Tỉ lệ trộn: Hỗn hợp A: Xi măng/cát = 1/3
Hỗn hợp B: Latex R114/nước = 1/3
Dùng hỗn hợp B để điều chỉnh độ sệt của hỗn hợp A cho đến khi có độ đồng nhất và độ dẽo thích hợp cho thi công.
Thi công: Thi công lớp vữa chống thấm ngay khi ngay khi lớp hồ dầu chống thấm còn ướt.
Lưu ý: Latex R114 phải luôn sử dụng kèm với xi măng, không nên sử dụng riêng lẻ như một tác nhân kết dính độc lập.